Cancer Council

Ung thư ruột

In A- A+

Các bệnh ung thư ở kết tràng hoặc trực tràng (ung thư kết tràng-trực tràng) là các loại bệnh ung thư ruột già. Ruột già là một phần của hệ thống tiêu hóa. Hai chức năng chính của nó là kết thúc quá trình tiêu hóa thức ăn bằng cách hấp thụ nước và chất dinh dưỡng và đưa chất thải ra khỏi cơ thể.

Ung thư ruột dường như bắt nguồn theo hai cách. Nó có thể phát triển từ lớp lót bên trong của ruột hoặc từ một khối u nhỏ hình nấm, được gọi là bướu thịt. Hầu hết các bướu thịt đều vô hại nhưng một số có thể là ác tính.

Ung thư ruột là loại bệnh ung thư phổ biến thứ hai ở NSW với khoảng 6000 ca bệnh mới được chẩn doán hàng năm. Mặc dù nó chủ yếu ảnh hưởng đến những người trên 50 tuổi, ung thư ruột có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào.

Các phép kiểm tra để chẩn đoán ung thư ruột là

  • khám cơ thể bởi bác sĩ của bạn,
  • xét nghiệm máu,
  • xét nghiệm máu ẩn trong phân, (tải factsheet ở đây)
  • soi kết tràng (được sử dụng để tìm các dấu hiệu ung thư bên trong toàn bộ kết tràng)
    • soi kết tràng bằng tia X (một loại chụp CT cho ra ảnh của kết tràng)
    • thụt bari (một hình thức kiểm tra bằng tia X)
    • Chụp CT (cắt lớp vi tính) (một phép kiểm tra dùng tia X để chụp ảnh bên trong cơ thể bạn).
    • chụp MRI (cộng hưởng từ) (ảnh mặt cắt ngang chi tiết của cơ thể bạn).
    • chụp PET (cắt lớp bức xạ Positron)
    • siêu âm (sử dụng sóng âm để xây dựng hình ảnh của cơ thể bạn).
    • siêu âm trực tràng (được sử dụng nếu các phép kiểm tra khác phát hiện thấy ung thư trong trực tràng hay hậu môn).

Xác định xem ung thư đã lan đến đâu được gọi là phân giai đoạn. Phân giai đoạn giúp bác sĩ đưa ra được phương pháp điều trị tốt nhất cho bạn.

Bác sĩ có thể ước tính giai đoạn của bệnh, hoặc nếu lấy được mô (sinh thiết) thì bác sĩ có thể xác định giai đoạn chính xác hơn.

Các bác sĩ thường sử dụng một hệ thống phân giai đoạn quốc tế có tên gọi là TNM:

  • T — chỉ kích thước khối u
  • N — chỉ ra ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết hay chưa
  • M — chỉ ra ung thư đã lan đến một bộ phận khác của cơ thể (di căn) hay chưa.

Nếu bạn làm phẫu thuật cho ung thư kết tràng, bạn sẽ có một vết sẹo, thường là từ rốn đến mu. Có thể bạn sẽ cần mở thông kết tràng (lỗ khí) tạm thời hay vĩnh viễn tùy thuộc vào hình thức phẫu thuật.

Có ba loại phẫu thuật chính đối với bệnh ung thư ở trực tràng hay hậu môn.

  • Cắt thành trước – Chỗ ung thư và mô xung quanh, bao gồm các hạch bạch huyết kế cận bị cắt bỏ.
  • Cắt bụng-đáy chậu – Đây là một loại phẫu thuật trực tràng ít phổ biến hơn trong đó trực tràng và hậu môn bị cắt bỏ.
  • Cắt cục bộ – Ống được gài vào bên trong trực tràng và kết tràng dưới và chỗ ung thư bị cắt bỏ mà không cắt vào ổ bụng.

Bạn không phải theo một chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt sau khi phẫu thuật ruột, nhưng các thay đổi đối với ruột của bạn do phẫu thuật gây ra có thể khiến bạn đại tiện đầy hơi và lỏng hơn.  Viên than hoặc sữa chua có thể làm giảm đầy hơi. Một số loại thức ăn có thể gây kích thích ruột hoặc tắc nghẽn ruột. Chúng bao gồm thức ăn giàu chất xơ như cam, dâu và táo, rau sống như xà lách trộn, rau salad và cần tây, một số loại rau đã nấu chín như rau chân vịt, đậu xanh và ngô, bỏng ngô, quả hạch, dừa, thức ăn nhiều gia vị, cà chua và thức ăn có hạt hoặc nhân. Uống ít nhất sáu đến tám cốc nước mỗi ngày sẽ giúp cải thiện bất kỳ chứng táo bón nào mà bạn có. Nước quả hoặc nước mận cũng có thể có ích.

Để biết thêm thông tin, hãy nhấn vào đây và tải về Bảng Dữ liệu của Hội đồng Ung thư  Early Detection of Bowel Cancer (tệp PDF)

Để biết thêm thông tin, hãy nhấn vào đây và tải về Bảng Dữ liệu của Hội đồng Ung thư  Understanding the Faecal Occult Blood Test.  (tệp PDF)

Để biết thêm thông tin, hãy nhấn vào đây và tải về Bảng Dữ liệu của Hội đồng Ung thư  After a Diagnosis of Bowel Cancer. (tệp PDF)